lá tọa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loại quần có cạp được thắt bằng dây ở bên ngoài, phần cạp có thể xòa xuống: "Lá tọa" là một loại trang phục truyền thống, cụ thể là một kiểu quần. Đặc điểm nhận dạng chính của nó là phần cạp quần không có khuy hay khóa kéo thông thường, mà được thắt lại bằng một sợi dây buộc bên ngoài. Khi không thắt chặt, phần cạp này có thể xòe hoặc xõa xuống một cách tự nhiên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong bộ trang phục áo bà ba, các cụ ngày xưa thường mặc kèm với quần lá tọa.
- Chiếc lá tọa màu đen được bà cất giữ cẩn thận như một kỷ vật.
- Kiểu quần lá tọa này rất mát và thoải mái trong thời tiết nóng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mặc quần lá tọa": hành động khoác lên mình loại quần này, thường gợi đến hình ảnh truyền thống, mộc mạc.
- Ông lão thong thả mặc quần lá tọa ra sân ngồi hóng mát.
Biến thể và từ liên quan
- Quần lá tọa: cách gọi đầy đủ và phổ biến hơn, thường dùng thay cho "lá tọa".
- Quần thắt dây: một cách gọi khác mô tả đặc điểm của loại quần này, mặc dù không hoàn toàn đồng nghĩa vì "lá tọa" mang sắc thái cổ điển, truyền thống hơn.
- Quần cạp xòa: cách gọi mô tả theo đặc điểm hình dáng phần cạp.
Từ đồng nghĩa
- Quần thắt ngoài: cụm từ mô tả đặc điểm kỹ thuật (quần có dây thắt ở bên ngoài).
- Quần truyền thống: từ rộng hơn, chỉ chung các loại quần theo kiểu dáng xưa, trong đó có thể bao hàm "lá tọa".
Ghi chú về từ vựng
- Từ cổ, ít dùng: "Lá tọa" là một từ ngữ cổ, hiện nay ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Nó chủ yếu xuất hiện trong văn chương, các tác phẩm miêu tả phong tục xưa, hoặc khi nói về trang phục truyền thống.
- Đặc trưng văn hóa: Từ này gắn liền với hình ảnh nông thôn Việt Nam một thời, là một phần của di sản văn hóa mặc.
- t. Nói quần thắt bằng dây ngoài để cạp xòa xuống: Quần lá tọa.